Ngày đăng: 26/03/2018
Mã sản phẩm:
Giá tham khảo: Liên hệ
Xuất xứ: Việt Nam
Bảo hành: liên hệ
Phương thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản
Giao hàng: thỏa thuận
Khả năng cung cấp: số lượng lớn
Đóng gói: liên hệ
|
Tên mặt hàng |
Quy cách - Hàm lượng |
Kích cỡ (mm) |
|
Đá vôi sống |
CaO ≥ 52-56% |
Các chủng loại |
|
SiO2 ≤ 2.0% |
Công thức hóa học: CaCO3 (Cacbonat Canxi)
Đá vôi là loại một loại đá trầm tích, về thành phần hóa học chủ yếu là khoáng chất canxit. Đá vôi ít khi ở dạng tinh khiết, mà thường bị lẫn các tạp chất như đá phiến silic, silica và đá mácma cũng như đất sét, bùn và cát, bitum... Nên nó có màu sắc từ trắng đến màu tro, xanh nhạt, vàng và cả màu hồng xẫm, màu đen.
Đá vôi có độ cứng 3, khối lượng thể tích 1700 ÷ 2600 kg/m3, cường độ chịu nén 1700 ÷ 2600kg/cm2, độ hút nước 0,2 ÷ 0,5%. Đá vôi nhiều silic có cường độ cao hơn, nhưng giòn và cứng. Đá vôi đôlômit có tính năng cơ học tốt hơn đá vôi thường. Đá vôi chứa nhiều sét (lớn hơn 3%) thì độ bền nước kém. Đá vôi không rắn bằng đá granit, nhưng phổ biến hơn, khai thác và gia công dễ dàng hơn, nên được dùng rộng rãi hơn.
Vôi còn là một chất hoạt hoá cực kỳ quan trọng trong phản ứng hoàn nguyên sắt. Khi (FeO) còn cao thì hoạt hoá của nó đủ lớn để phản ứng trên xảy ra suôn sẻ.
Lúc này ta phải nhờ đến một hàm lượng (CaO) để tạo một độ kiềm hợp lý mà tại đó hoạt độ của (FeO) gấp ~3 lần bình thường mới xảy ra phản ứng.